Kiến thức 8 bước tự quyết toán thuế TNCN online dành cho người...

[Thuế TNCN] 8 bước tự quyết toán thuế TNCN online dành cho người lao động

Thuế TNCN là một trong những trách nhiệm quan trọng nhất của người lao động với nhà nước CHXHCN Việt Nam, là một trong các khoản khấu trừ lương hàng tháng. Thông thường, doanh nghiệp sẽ hỗ trợ người lao động quyết toán thuế TNCN hàng năm.

Tuy nhiên, với những anh chị nghỉ việc hoặc thuyên chuyển công tác trong năm, sẽ cần phải tự động làm khoản quyết toán thuế TNCN này. Hãy cùng AMIS MISA tìm hiểu chi tiết quy trình tự quyết toán thuế TNCN online!

Trách nhiệm đóng thuế TNCN của doanh nghiệp

Ngoài quyết toán thuế TNCN hàng năm cho người lao động, tổng cộng, hiện nay doanh nghiệp bắt buộc phải đóng 9 nhóm thuế, cụ thể như sau:

Phí môn bài: Đóng 1 lần khi thành lập doanh nghiệp, với chi phí cụ thể như sau: 

Bậc Vốn điều lệ Mức đóng
1 ≥ 10 tỷ 3tr/năm
2 < 10 tỷ 2tr/năm
3 Văn phòng đại diện hoặc chi nhánh hạch toán phụ thuộc 1tr/năm

Thuế Giá trị Gia tăng (GTGT) là thuế gián thu khi đơn vị sản xuất và phân phối hàng hoá để đưa tới người tiêu dùng. 

Thuế Thu nhập Doanh nghiệp, truy thu trực tiếp từ thu nhập của công ty, đã trừ đi các khoản giảm trừ với mức thuế suất tuỳ ngành nghề.

Thuế Thu nhập Cá nhân: thông thường doanh nghiệp có trách nhiệm hỗ trợ người lao động chi trả khoản này với cơ quan thuế, cụ thể với 2 loại khấu trừ như sau: 

  • Khấu trừ trực tiếp 10% tại nguồn trước khi trả thu nhập có tổng mức chi tra từ 2.000.000 đồng trở lên, không tính giảm trừ gia cảnh nhưng được làm cam kết 02/CK-TNCN (nếu đủ điều kiện) để tổ chức trả thu nhập tạm thời không khấu trừ thuế.
  • Đối với cá nhân không cư trú: Khấu trừ 20% trên thu nhập (trước khi trả)

Ngoài khoản quyết toán thuế TNCN, doanh nghiệp còn cần đóng một số nhóm thuế suất khác như sau:

  • Thuế tài nguyên khi khai thác tài nguyên thiên nhiên
  • Thuế xuất nhập khẩu
  • Thuế bảo vệ môi trường
  • Thuế tiêu thụ đặc biệt
  • Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Doanh nghiệp cần lưu ý sẽ phải nộp phạt 0,03%/ngày nếu nộp thuế chậm, với hạn cuối cùng kể từ 60 ngày được thông báo.

Thuế Thu nhập cá nhân

Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) thuộc các khoản khấu trừ lương, là nhóm thuế mà cá nhân bắt buộc phải đóng mỗi tháng để đảm bảo trách nhiệm với Nhà nước Việt Nam. Qua đó, các cá nhân, cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công ở trong và ngoài lãnh thổ đều phải nộp thuế TNCN theo quy định Pháp luật Việt Nam.

  • Qua đó, bất kể quốc tịch hay hộ chiếu, các đối tượng: 
  • Sinh sống tại Việt Nam trên 183 ngày, hoặc 12 tháng liên tục tại Việt Nam
  • Có đăng ký cư trú, hợp đồng thuê nhà dài hạn

Đều có trách nhiệm trích thu nhập cá nhân theo mức % cố định để nộp thuế, làm tròn nghĩa vụ với Pháp luật Việt Nam. (Theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007)

Cách tính thuế thu nhập cá nhân

Hợp đồng Lao động từ 3 tháng trở lên

Thuế TNCN sẽ được tính theo thu nhập từ lương thưởng, tiền công, dựa trên thu nhập tính thuế kèm thuế suất, với công thức như sau:

  • Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế TNCN x Thuế suất

Thu nhập tính thuế TNCN chính là: 

  • Thu nhập thuế TNCN = Thu nhập chịu thuế TNCN – Các khoản giảm trừ

Thu nhập chịu thuế TNCN bao gồm:

  • Tổng thu nhập – Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN

Trong đó, tổng thu nhập xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC và Khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC.

Tham khảo ngay thuế suất thuế TNCN dựa theo thu nhập hàng tháng, hàng năm

 

Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế/ năm (triệu đồng) Phần thu nhập tính thuế/ tháng (triệu đồng) Thuế suất (%)
1 Đến 60 Đến 5 5
2 Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10
3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15
4 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20
5 Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52 25
6 Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80 30
7 Trên 960 Trên 80 35

 

Tham khảo ngay cách tính thuế TNCN dựa theo thu nhập hàng tháng, hàng năm, dựa theo phương pháp tính thuế lũy tiến từng phần được cụ thể hóa theo Biểu tính thuế rút gọn:

Bậc Thu nhập tính thuế/ tháng Thuế suất Tính số thuế phải nộp
Cách 1 Cách 2
1 Đến 5 triệu VND 5% 0 đến 5% TNTT 5% TNTT
2 Trên 5 triệu đến 10 triệu VND 10% 0,25 triệu + 10% TNTT trên 5 triệu 10% TNTT – 0,25 triệu
3 Trên 10 triệu đến 18 triệu VND 15% 0,75 triệu + 15% TNTT trên 10 triệu 15% TNTT – 0,75 triệu
4 Trên 18 triệu đến 32 triệu VND 20% 1,95 triệu + 20% TNTT trên 18 triệu 20% TNTT – 1,65 triệu
5 Trên 18 triệu đến 32 triệu VND 25% 4,75 triệu + 25% TNTT trên 32 triệu 25% TNTT – 3,25 triệu
6 Trên 52 triệu đến 80 triệu VND 30% 9,75 triệu + 30% TNTT trên 52 triệu 30% TNTT – 5,85 triệu
7 Trên 80 triệu VND 35% 18,15 triệu + 35% TNTT trên 52 triệu 35% TNTT – 9,85 triệu

 

Hợp đồng Lao động dưới 3 tháng

Với nhóm lao động cá nhân không ký hợp đồng lao động, mà chỉ làm việc dựa theo hợp đồng khoán (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư 113); hoặc có HĐLĐ dưới 3 tháng, với tổng thu nhập từ 2.000.000, sẽ phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Tổng thu nhập này bao gồm: 

  • Tiền hoa hồng môi giới
  • Tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật
  • Tiền tham gia các dự án, đề án
  • Tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút
  • Tiền tham gia các hoạt động giảng dạy
  • Tiền tham gia biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao
  • Tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.
  • Tham gia hiệp hội kinh doanh, HĐ quản trị & kiểm soát DN, QL dự án, HĐQL, các hiệp hội nghề nghiệp và tổ chức khác

Công thức tính thuế với mức lương từ 2.000.000 VND trở lên, dành cho nhóm hợp đồng lao động dưới 3 tháng: 

  • Thuế TNCN bị khấu trừ = Thu nhập tính thuế TNCN x Thuế suất 10%
Vậy có phải đóng thuế TNCN khi thử việc không?
Vậy có phải đóng thuế TNCN khi thử việc không?

Vậy, có phải đóng thuế với hợp đồng thử việc không? 

Câu trả lời là Có: Các cá nhân hiện đang thử việc, với giá trị Hợp đồng lao động từ 2.000.000VND mỗi tháng trở lên đều cần phải đóng 10% thuế (Trước khi chi trả tới cá nhân). 

Tuy nhiên, tin vui với các anh chị nhân sự mới vào công ty, hoặc hợp đồng lao động đứt đoạn dưới 3 tháng chính là: trong trường hợp cá nhân mới ký hợp đồng lao động, hợp đồng giao khoán dưới 3 tháng mà chỉ có 1 nguồn thu duy nhất, với mức lương không quá 108.000.000VND mỗi năm; cá nhân đó có thể làm bản cam kết 02/CK-TNCN (Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015), làm căn cứ tạm thời không khấu trừ thuế TNCN. Cần lưu ý rằng, cá nhân bắt buộc phải đăng ký thuế và đã có mã số thuế trong thời điểm cam kết.

Lưu ý, mức thuế suất trên áp dụng với các đối tượng có đăng ký cư trú, còn đối với các đối tượng không đăng ký cư trú, cần áp dụng công thức tính thuế suất cố định như sau (Bất kể thu nhập): 

  • Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế TNCN x Thuế suất 20%

Các thông tin tính thuế TNCN khác

  • Giảm trừ gia cảnh
  • Thu nhập tính thuế

Các trường hợp miễn thuế thu nhập cá nhân

Giảm trừ gia cảnh; những đối tượng thuộc nhóm sau sẽ được miễn thuế, bao gồm:

  • Đối tượng có mức lương dưới 11.000.000 VND/tháng, dưới 132.000.000 VND/năm.
  • Đối tượng có người phụ thuộc: 4.400.000 VND/người/tháng.
  • Đối tượng có mức lương dưới 9.000.000 VNĐ/ tháng, dưới 108.000.000 VNĐ/ năm, đã làm căn cứ cam kết tạm thời.
  • Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
  • Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Ngoài ra, các khoản miễn thuế có thể kể đến chính là tiền lương và công làm việc ban đêm, làm thêm giờ cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của pháp luật. (tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC).

[Dành cho NLĐ] Quyết toán thuế TNCN từ A đến Z

Thông thường, các đơn vị, cơ quan nhà nước và doanh nghiệp tư nhân sẽ hỗ trợ nhân viên quyết toán thuế cá nhân vào mỗi cuối năm. Tuy nhiên, với các anh chị nhân viên đã nghỉ việc, hoặc đổi công ty trong năm, sẽ cần phải tự làm quyết toán thuế cuối năm, với các loại giấy tờ yêu cầu như sau:

  • Hợp đồng lao động kèm phụ lục
  • Hợp đồng dịch vụ khoán gọn (Nếu làm bán thời gian, hoặc theo hiệu quả công việc)
  • Thanh lý hợp đồng lao động
  • Biên lai/ chứng từ khấu trừ thuế
  • Thư xác nhận thu nhập
  • Thông tin nộp hồ sơ quyết toán thuế
  • Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân
  • Giải trình quyết toán thuế cuối năm (Nếu anh chị có thời gian nghỉ, không có thu nhập trong năm
  • Tờ đơn hỗ trợ kê khai thuế online (Nộp trực tiếp trên hệ thống thuế điện tử của Tổng cục Thuế)

Cần lưu ý rằng, trước khi tiến hành nộp đầy đủ hồ sơ lên cơ quan thuế, anh chị nhân viên cần làm đủ thủ tục Hỗ trợ kê khai thuế online, với quy trình như sau:

Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống thuế điện tử, trực thuộc Tổng cục Thuế và đăng nhập ngay

Bước 2: Nhập mã số thuế cá nhân, xác nhận nhập mã kiểm tra và đăng nhập.

Bước 3:  Lựa chọn ‘Quyết toán thuế’ và ‘Kê khai trực tuyến’, sau đó điền đầy đủ thông tin như yêu cầu, với một số lưu ý như sau:

  • Chọn tờ khai số ‘02/QTT-TNCN-Tờ khai quyết toán thuế TNCN(TT92/2015)
  • Chọn cơ quan quyết toán thuế: Tùy theo trường hợp của người nộp thuế mà tích chọn phù hợp.

Ví dụ ở hình nêu trên minh họa cho thấy nhân sự có đổi nơi công tác, qua đó có thu nhập tại 2 doanh nghiệp, và đã được khấu trừ thuế tại nguồn. Khi nhập mã số thuế của đơn vị thực hiện khấu trừ thuế tại thời điểm đang thực hiện quyết toán thuế thì hệ thống tự động nhận diện cơ quan cơ sở thực hiện quyết toán thuế.

Bước 4: Bấm “Tiếp tục” và Khai tờ khai quyết toán thuế

[01] đến [06]: Hệ thống tự động nhập liệu

[07] đến [08]: Chọn tỉnh, thành phố ở mục 08 trước, sau đó chọn quận huyện ở mục 07 (Địa chỉ thường trú)

[09] [11] Điền số điện thoại và email (Bắt buộc)

[12a]: Mở tại: lựa chọn ngân hàng sử dụng.

[13] đến [21]: Thông tin đại lý thuế nếu không có thì bỏ qua.

[22]: Tổng thu nhập chịu thuế trong kỳ:

[23]: Tổng TNCT phát sinh tại Việt Nam: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác; có tính chất tiền lương tiền công phát sinh tại Việt Nam; bao gồm cả thu nhập chịu thuế từ tiền lương; tiền công do làm việc trong khu kinh tế và thu nhập chịu thuế được miễn theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).

Thu nhập phát sinh ở đâu thì cơ quan chi trả thu nhập xuất chứng từ cho cá nhân, cá nhân lấy thông tin về thu nhập trên các chứng từ đó nhập vào tờ khai.

Ví dụ: Trong năm 2020, nhân sự làm từ tháng 1-4, với tổng thu nhập có chứng từ là 100 triệu, sau đó, tiếp tục công tác tại đơn vị khác, có tổng thu nhập chịu thuế là 150 triệu, vậy chỉ tiêu số 23, sẽ nhập là 250.000.000 triệu đồng.

[24]: Tổng TNCT làm căn cứ tính giảm thuế: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương; tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương tiền công mà cá nhân nhận được do làm việc trong khu kinh tế; không bao gồm thu nhập được miễn giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần (nếu có) (Không có thì không điền).

[25]: Tổng TNCT được miễn giảm theo Hiệp Định: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương; tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác; có tính chất tiền lương tiền công mà cá nhân nhận được thuộc diện miễn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có) (Không có thì không điền).

[26]: Tổng TNCT phát sinh ngoài Việt Nam: là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương; tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác; có tính chất tiền lương tiền công phát sinh ngoài Việt Nam (Không có thì không điền).

[27]: Số người phụ thuộc: Tự động tính khi được kê khai

Trường hợp có người phụ thuộc thì để kê khai người phụ thuộc thì bạn kéo xuống cuối trang, chọn “02-1/BK-QTT-TNCN” để kê khai

Sau khi chọn “02-1/BK-QTT-TNCN” hệ thống chuyển giao diện để bạn kê khai người phụ thuộc, khai xong người phụ thuộc bạn chọn “Tờ khai” để quy về giao diện tờ khai tiếp tục khai.

[28]: Các khoản giảm trừ: Hệ thống tự động tính

[29]: Giảm trừ cho bản thân cá nhân: Hệ thống tự động tính

[30]: Cho những người phụ thuộc được giảm trừ: Hệ thống tự động tính.

[31]: Từ thiện, nhân đạo, khuyến học: là các khoản chi đóng góp vào các tổ chức từ thiện, vì cộng đồng

[32]: Các khoản đóng bảo hiểm được trừ: là các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.

[33]: Khoản đóng quỹ hưu trí tự nguyện được trừ: là tổng các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện theo thực tế phát sinh tối đa không vượt quá ba (03) triệu đồng/tháng (Không có thì không điền).

[34]: Tổng thu nhập tính thuế: Hệ thống tự động tính.

[35]: Tổng số tiền quyết toán thuế TNCN phát sinh trong kỳ: tự động tính.

[36]: Tổng số thuế đã tạm nộp, đã khấu trừ, đã nộp trong kỳ: Hệ thống tự động tính.

[37]: Đã khấu trừ: tổng số thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ từ tiền lương; tiền công của cá nhân theo thuế suất Biểu thuế lũy tiến từng phần trong kỳ và tổng số thuế mà tổ chức; cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ theo thuế suất 10% trong kỳ; căn cứ vào chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

[38]: Đã tạm nộp: số thuế cá nhân trực tiếp kê khai và đã tạm nộp tại Việt Nam; căn cứ vào chứng từ nộp thuế vào ngân sách nhà nước.

[39]: Đã nộp ở nước ngoài được giảm trừ (nếu có): là số thuế đã nộp ở nước ngoài được xác định tối đa bằng số thuế phải nộp tương ứng; với tỷ lệ thu nhập nhận được từ nước ngoài so với tổng thu nhập nhưng không vượt quá số thuế là [35] x {[26]/([22] –[25])}x 100%.

[40]: Đã khấu trừ hoặc tạm nộp trùng do quyết toán vắt năm: số thuế đã khấu trừ; đã nộp thực tế phát sinh trên chứng từ đã kê khai trên Tờ khai quyết toán thuế năm trước.

[41]: Tổng số thuế TNCN được giảm trong kỳ: Hệ thống tự động tính.

[42]: Tổng số thuế TNCN được giảm do làm việc trong khu kinh tế: Hệ thống tự động tính.

[43]: Tổng số thuế TNCN được giảm khác: số thuế được giảm do đã tính ở kỳ tính thuế trước.

[44]: Tổng số thuế còn phải nộp trong kỳ , [44]=[35]-[36]-[41] >= 0: Hệ thống tự động tính.

[45]: Tổng số thuế nộp thừa trong kỳ , [45] = [35]-[36]-[41] < 0: Tự động tính

[46]: Tổng số thuế đề nghị hoàn trả, [46]=[47]+[48]: Hệ thống tự động tính.

[47]: Số thuế hoàn trả vào tài khoản người nộp thuế: cá nhân có số thuế nộp thừa nếu muốn đề nghị hoàn trả thì phải nhập vào ô này, nếu không đề nghị hoàn trả thì không nhập.

[48]: Số thuế bù trừ cho khoản phải nộp Ngân sách nhà nước khác: cá nhân có số thuế nộp thừa và đề nghị bù trừ cho các khoản phải nộp Ngân sách nhà nước khác (bao gồm khoản nợ ngân sách, khoản phát sinh phải nộp của các loại thuế khác như giá trị gia tăng, môn bài, tiêu thụ đặc biệt…) thì ghi vào chỉ tiêu này.

[49]: Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau, [49]=[45]-[46]: Hệ thống tự động tính.

Sau khi điền xong thì Chọn “Hoàn thành kê khai”.

Bước 5: Chọn kết xuất XML

Bước 6: Chọn Nộp tờ khai, Nhập mã kiểm tra để xác thực nộp tờ khai và chọn Tiếp tục. Qua đó, hệ thống sẽ báo nộp tờ khai thành công.

Bước 7: In tờ khai

Tại bước sau khi chọn “kết xuất XML’, hệ thống sẽ gửi về cho bạn file tờ khai theo định dạng XML. Sử dụng máy tính có cài itaxviewer để mở file tờ khai theo định dạng XML>> In >> Ký tên người khai thuế.

Cách mở file định dạng XML sau khi đã cài đặt xong: Bấm 2 lần để mở hoặc nhấn chuột phải chọn Open:

Bước 8: Đem chứng minh thư, hoặc thẻ căn cước công dân, chứng từ khấu trừ thuế thuế, Tờ khai thuế vừa in đến nộp tại Cơ quan thuế đã nộp tờ khai.

Lưu ý

Cá nhân được uỷ quyền tự quyết toán thuế TNCN với các trường hợp, theo Mục 3 Công văn 636/TCT-DNNCN ngày 12/3/2021, phát hành tại Tổng cục Thuế:

  • Có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế TNCN, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm dương lịch. Nếu người lao động điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức mới.
  • Có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế TNCN, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm dương lịch; đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế TNCN đối với phần thu nhập này.
  • Những cá nhân không thuộc trường hợp được ủy quyền sẽ phải tự quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế.

Hạn cuối quyết toán thuế TNCN: theo Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 thì hạn chót nộp hồ sơ khai thuế TNCN là ngày cuối cùng của tháng 4/2021 đối với cá nhân khai quyết toán thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế.

Với người lao động có phát sinh hoàn thuế TNCN nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế TNCN quá thời hạn (theo Khoản 4 Điều 28 Thông tư 111/2013/TT-BTC).

Đối với tổ chức và doanh nghiệp, thời hạn hộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN là ngày cuối cùng của tháng 3, 2021, hoặc ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày hết năm tài chính.

Phần mềm thuế TNCN

Qua đó, có thể thấy, nghiệp vụ tính thuế TNCN và thuế doanh nghiệp khá lằng nhằng, và cả người lao động lẫn người sử dụng lao động đều dễ dàng bị nhầm lẫn giữa nhiều mức thuế suất khác nhau. 

Do vậy, giải pháp tốt nhất để giải quyết bài toán này chính là áp dụng chuyển đổi số, sử dụng phần mềm đóng thuế TNCN để ban quản lý nhân sự làm việc trực tiếp với Cơ quan Thuế, để đảm bảo không sai sót nhầm lẫn, cũng như tiết kiệm thời gian thao tác nghiệp vụ của nhân viên.

Tại MISA AMIS, chúng tôi cung cấp đồng hành 2 giải pháp AMIS BHXH và AMIS Thuế TNCN cùng lúc để đảm bảo tính ưu việt khi sử dụng bởi đây đều thuộc nhóm khấu trừ hàng tháng, ảnh hưởng trực tiếp tới trách nhiệm và lợi ích của người lao động.

Để lại thông tin, nhận tư vấn và trải nghiệm 15 ngày miễn phí cùng  AMIS HRM – Nền tảng quản trị nguồn nhân lực hợp nhất!

Chia sẻ bài viết hữu ích này