Phúc lợi & Đãi ngộ Các loại bảo hiểm Chính sách bảo hiểm y tế, hiệu lực từ tháng 7,...

[5 cập nhật mới nhất] Chính sách bảo hiểm y tế, hiệu lực từ tháng 7, 2021

Đa số người lao động và người sử dụng lao động hiện nay đều đã biết đến khái niệm các loại bảo hiểm, đặc biệt với nhóm bảo hiểm Y tế, để đảm bảo quyền lợi và chế độ khi gặp rủi ro về sức khỏe. Tuy nhiên, không phải ai (kể cả các anh chị chủ doanh nghiệp) cũng hiểu rõ 100% và được cập nhật điều luật Bảo hiểm Y tế mới nhất có hiệu lực từ Tháng 7 2021. 

Vậy, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu các loại bảo hiểm y tế hiện đang được sử dụng, kèm theo trách nhiệm và quyền lợi của người lao động và người sử dụng lao động nhé!

bảo hiểm y tế

Các loại Bảo hiểm Y tế hiện nay

Bảo hiểm Y tế thuộc nhóm bảo hiểm sức khỏe, là một trong những nhóm bảo hiểm thiết yếu của bộ bảo hiểm thiết yếu dành cho người dùng. Trong nhóm bảo hiểm sức khỏe có thể kể đến một số loại bảo hiểm sau:

Bảo hiểm tai nạn là biện pháp bảo vệ cá nhân và gia đình khi bị tổn thương, thương tật vĩnh viễn trên cơ thể, hoặc bảo hiểm tử vong do tai nạn. Đây vốn là nhóm bảo hiểm tư nhân, tuy nhiên một số quy định của Nhà Nước vẫn sẽ có điều kiện này, tuy nhiên chỉ áp dụng với nhóm đối tượng làm việc trong môi trường nguy hiểm, độc hại.

Bảo hiểm Y tế Nhà nước: theo quy định hiện hành Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi bổ sung 2014, Nghị định 105/2014/NĐ-CP với chi tiết các nhóm đóng trong mục ‘Đối tượng tham gia Bảo hiểm Y tế’, với mức đóng trung bình 4.5% mỗi tháng, với nhiều diện được chính sách từ Quỹ BHXH, Ngân sách nhà nước hoặc tự đóng dựa theo tiền lương cơ sở.

Bảo hiểm Y tế tư nhân: là phiếu sức khỏe hoặc bảo hiểm sức khoẻ chính đang được rất nhiều công ty bảo hiểm bán, với mục tiêu hỗ trợ chi phí một phần hoặc toàn bộ cho người tham gia, khi gặp rủi ro về ốm đau, tai nạn hay bệnh tật… thông thường với 2 hình thức sau:

  • Đóng phí thường niên để được hỗ trợ toàn bộ, một phần chi phí khi nằm viện. Thông thường, sự hỗ trợ trong trường hợp này khá lớn từ phía công ty bảo hiểm, tuy nhiên cần lưu ý rằng công ty bảo hiểm sẽ tra soát hợp đồng hàng năm và giảm trừ các bệnh đã mắc của bệnh nhân để giảm trừ khi gia hạn vào năm tiếp theo
  • Đóng phí thường niên để được bảo hộ một khoản tiền cho mỗi loại bệnh, người tham gia qua đó sẽ được công ty bảo hiểm bảo vệ cho đến khi hết hạn mức của bệnh đó. Một khi đã hết hạn mức, nhóm bệnh đó sẽ bị loại hoàn toàn ra khỏi hợp đồng bảo hiểm. Đây là cách làm không quá lợi cho người tham gia bởi hạn mức này khá thấp, và công ty bảo hiểm sẽ chỉ chi trả ở một số bệnh viện đã được chỉ định từ trước.
  •  Do vậy, người tham gia bảo hiểm tư cần phải xem xét điều khoản hợp đồng thật chi tiết, so sánh giữa các công ty bảo hiểm với nhau để lựa chọn ra gói bảo hiểm y tế phù hợp nhất với nhu cầu cá nhân.

Một số nhóm bảo hiểm chăm sóc sức khỏe có thể kể đến như bảo hiểm phẫu thuật, nằm viện, thai sản…

Bảo hiểm bệnh hiểm nghèo: vốn là nhóm bảo hiểm tư, hiện nay, một số công ty bảo hiểm đã và đang phát hành thêm nhóm bảo hiểm bệnh hiểm nghèo, trong đó bao gồm số lượng bệnh nhất định như Ung thư, bệnh gan, phổi, thận… và các biến chứng nội tiết tốt

Ngoài ra, cần nhớ rằng, bảo hiểm y tế tư nhân không có giá trị cộng dồn như bảo hiểm xã hội (dùng năm nào là tiêu hết năm đó), do vậy, người dùng đóng càng sớm, phí bảo hiểm càng tốt, và sẽ không bị tăng phí theo năm.

Do vậy, những anh chị em nhân viên đi làm bắt đầu vào độ tuổi 30, tốt nhất nên mua bảo hiểm từ giai đoạn này để giảm được phí đóng bảo hiểm sau này.

Cần lưu ý rằng, nhóm nhân sự tại Việt Nam sẽ có một số điều khoản tham gia bảo hiểm y tế, với các chi phí khác khá riêng biệt so với đối tượng có quốc tịch Việt Nam. Do vậy, vui lòng tra cứu thông tin này tại đây

đối tượng đóng bảo hiểm y tế

Đối tượng bắt buộc tham gia Bảo hiểm Y tế

Cách tra cứu bảo hiểm Y tế

Hiện nay có 4 cách để tra cứu bảo hiểm Y tế như sau:

  • Cách 1: Tra cứu thông tin trên thẻ (vui lòng liên hệ với bộ phận nhân sự để được hỗ trợ)
  • Cách 2: Tra cứu bằng tin nhắn với cú pháp được quy định (1.000VNĐ/ tin nhắn)
  • Cách 3: Tra cứu thông bảo hiểm y tế trực tuyến thông qua Cổng Bảo hiểm xã hội Việt Nam
  • Cách 4. Tra cứu thông tin, sử dụng ứng dụng VssID – Bảo hiểm xã hội số

Đối tượng bắt buộc đóng bảo hiểm xã hội

Người lao động làm theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên, không xác định thời hạn, là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương; là cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi chung là người lao động), với mức đóng bằng 4,5% tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN hàng tháng.

Người lao động không chuyên trách ở xã, thị trấn, phường theo Quy định của Pháp luật, với mức bằng 4.5% tiền lương cơ sở

Nhóm đối tượng do Quỹ Bảo hiểm xã hội đóng

Mức tương đương bằng 4.5% mức lương cơ sở, đối tượng đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội do các vấn đề được bảo hiểm đảm bảo, bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động hoặc mắc các bệnh trong nhóm bệnh cần điều trị dài ngày, từ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tử tuất mỗi tháng.

Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc, hoặc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội mỗi tháng, đối tượng hưởng trợ cấp thất nghiệp, nghỉ thai sản và hưởng trợ cấp theo quỹ BHXH

Người lao động nghỉ ốm với giấy tờ từ bệnh viện từ 14 ngày trở lên trong tháng, sẽ không phải đóng bảo hiểm y tế, nhưng vẫn được hưởng quyền lợi bảo hiểm.

Nếu người lao động nghỉ việc, hoặc không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng, thì sẽ không phải tham gia đóng BHXH, BHYT, BHTN của tháng đó.

Đối tượng hưởng bảo hiểm do Nhà Nước chi trả

Đây là nhóm đối tượng không cần phải đóng % theo lương mỗi tháng, mà nhà Nước sẽ chi trả 100% khoản này. Căn cứ đóng của nhóm đối tượng này ở mức 4,5% của tổng mức lương cơ bản, bao gồm diện chính sách như sau:

  • Bộ đội bậc: sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân (đang tại ngũ). Cán bộ làm công tác cơ yếu hưởng lương với chính sách như quân nhân; học viên đang theo học tại các trường quân đội, công an;
  • Cán bộ tham gia bộ máy cơ quan cơ sở từ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hằng tháng
  • Chế độ mất sức, được hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước, hội cựu chiến binh, có công với cách mạng, đối tượng thuộc diện trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng
  • Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm;
  • Trẻ em dưới 6 tuổi;
  • Cá nhân thuộc hộ nghèo, dân tộc thiểu số, sinh sống trong điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; trong các vùng có điều kiện khó khăn, hoặc đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo;
  • Thân nhân liệt sỹ, như cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ
  • Thân nhân của các đối tượng quy định tại điểm A khoản 3 Điều 12 Luật sửa đổi sửa đổi bổ sung một số điều về bảo hiểm y tế, ban hành ngày 2014.
  • Đối tượng đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật;
  • Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam.

Đối tượng hưởng bảo hiểm do Nhà Nước hỗ trợ mức đóng

  • Hộ gia đình làm nông, lâm, ngư, diêm và nghiệp có mức thu nhập trung bình, được hỗ trợ tối thiểu ở mức 50% tiền lương cơ sở.
  • Người thuộc hộ gia đình cận nghèo được hưởng mức hỗ trợ tối thiểu 70% so với mức lương cơ sở
  • Học sinh, sinh viên được hỗ trợ ở mức tối thiểu 30% so với mức lương cơ sở.
cập nhật thông tin bảo hiểm y tế 2021
bảo hiểm y tế

Cập nhật bảo hiểm Y tế Nhà nước, hiệu lực từ tháng 7 2021

Dưới đây là một số cập nhật của Nhà nước về điều kiện tham gia Bảo hiểm Y tế dành cho nhóm đối tượng chung, có hiệu lực từ tháng 7,2021

Cập nhật về Khái niệm Hộ Gia Đình được tham gia BHYT

Luật Cư trú 2020 có hiệu lực từ ngày 01/7/2021 để thay đổi khái niệm hộ gia đình tham gia BHYT, thể theo Luật Bảo Hiểm Y Tế 2008.

Từ ngày 01/7/2021: Hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế (hay còn gọi là hộ gia đình) là những người cùng đăng ký thường trú hoặc cùng đăng ký tạm trú tại một chỗ ở hợp pháp theo quy định của Pháp luật về cư trú.

Tại khoản 7 Điều 2 theo Luật Bảo hiểm y tế 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung): Hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế (hay còn gọi là hộ gia đình) gồm toàn bộ người có tên trong sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú.

Chính sách này phát sinh để phù hợp với Quy định Bỏ sổ hộ Khẩu Giấy tại Luật Cư trú 2020, qua đó kiểm soát hoạt động của cá nhân 100% thông qua căn cước công dân.

Qua đó, người dân sẽ đăng ký thường trú như bình thường, cơ quan đăng ký thường trú kiểm tra, thẩm định và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ. Sau đó, sẽ cập nhật thông tin về nơi thường trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu trực tuyến, thay vì Cấp sổ hộ khẩu như trước đây.

Bổ sung đối tượng được hưởng chính sách bảo hiểm y tế miễn phí

Từ tháng 7,2021, theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP sẽ được bổ sung thêm đối tượng bảo trợ xã hội được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, với 4 nhóm được huởng chính sách bảo hiểm y tế miễn phí, trong đó bao gồm:

  • Người thuộc diện hộ cận nghèo chưa kết hôn, đã goá (vợ hoặc chồng chết theo quy định của Pháp Luật) và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 đến 22 tuổi, và người con đó đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất, theo Quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP.
  • Các cụ từ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo (Không thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng) đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn;
  • Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, 3 và 6 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn.
  • Người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có nguồn thu nhập ổn định.

Danh sách người có công và thân nhân

Theo Pháp lệnh mới với chính sách bảo hiểm Y tế đối với người có công với cách mạng và thân nhân, bổ sung nhóm đối tượng được hưởng Bảo hiểm Y tế miễn phí từ tháng 7,2021

  • Vợ hoặc chồng, con từ đủ 06 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của người hoạt động cách mạng trước 01/01/1945.
  • Vợ hoặc chồng, con từ đủ 06 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
  • Vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc vợ khác mà nuôi con liệt sĩ đến tuổi trưởng thành hoặc chăm sóc cha đẻ, mẹ đẻ liệt sĩ khi còn sống hoặc vì hoạt động cách mạng mà không có điều kiện chăm sóc cha đẻ, mẹ đẻ liệt sĩ khi còn sống. 

Thanh toán chi phí khám, chữa bệnh thuộc bảo hiểm Y tế theo định suất

Thông tư 04/2021/TT-BYT hướng dẫn thanh toán chi phí khám, chữa bệnh theo diện bảo hiểm y tế, theo định suất được ban hành từ ngày 29/4/2021, qua đó quy định về xác định quỹ định suất; Giao, tạm ứng, quyết toán quỹ định suất và Chỉ số giám sát thực hiện định suất, hiệu lực từ Tháng 7, 2021.

Trong đó:

Quỹ định suất được xác định trước, giao tới cơ sở Y tế, chữa bệnh theo diện bảo hiểm y tế, để khám bệnh và chữa bệnh ngoại trú trong phạm vi định suất với khoảng thời gian nhất định, bao gồm phạm vi định suất: chi phí khám bệnh, chữa bệnh của đối tượng, bệnh, nhóm bệnh sau đây:

  • Mã thẻ quân nhân (QN), cơ yếu (CY), công an (CA);
  • Chi phí vận chuyển người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế Nhà nước
  • Toàn bộ chi phí của lần khám bệnh, chữa bệnh theo diện bảo hiểm y tế có sử dụng dịch vụ kỹ thuật thận nhân tạo chu kỳ hoặc dịch vụ kỹ thuật lọc màng bụng hoặc dịch lọc màng bụng;
  • Toàn bộ chi phí của lần khám bệnh, chữa bệnh theo diện bảo hiểm y tế có sử dụng thuốc chống ung thư hoặc dịch vụ can thiệp điều trị bệnh ung thư đối với người bệnh được chẩn đoán bệnh ung thư gồm các mã từ C00 đến C97 và các mã từ D00 đến D09 thuộc bộ mã Phân loại bệnh quốc tế lần thứ X (sau đây viết tắt là ICD-10);
  • Toàn bộ chi phí của lần khám bệnh, chữa bệnh theo diện bảo hiểm y tế có sử dụng thuốc điều trị Hemophilia hoặc máu hoặc chế phẩm của máu, gồm các mã D66, D67, D68 thuộc bộ mã ICD-10;
  • Toàn bộ chi phí của lần khám bệnh, chữa bệnh theo diện bảo hiểm y tế có sử dụng thuốc chống thải ghép đối với người bệnh ghép tạng;
  • Toàn bộ chi phí của lần khám bệnh, chữa bệnh theo diện bảo hiểm y tế có sử dụng thuốc điều trị viêm gan C của người bệnh bị bệnh viêm gan C;
  • Toàn bộ chi phí của lần khám bệnh, chữa bệnh theo diện bảo hiểm y tế có sử dụng thuốc kháng HIV hoặc dịch vụ xét nghiệm tải lượng HIV của người bệnh có thẻ  bảo hiểm y tế được chẩn đoán bệnh HIV.

Chính sách hỗ trợ phụ nữ có thai nhiễm HIV

Thuộc Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) sửa đổi năm 2020.

Theo đó, phụ nữ mang thai xét nghiệm HIV theo chỉ định chuyên môn được Quỹ bảo hiểm y tế, ngân sách nhà nước Việt Nam chi trả chi phí xét nghiệm như sau:

  • Quỹ BHYT chi trả cho người có thẻ bảo hiểm y tế theo mức hưởng quy định của pháp luật về BHYT;
  • Ngân sách nhà nước chi trả phần chi phí Quỹ bảo hiểm y tế  không chi trả cho đối tượng quy định tại điểm a khoản này và chi trả cho người không có thẻ bảo hiểm y tế  theo mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.

(Hiện hành Luật phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) 2006 quy định phụ nữ mang thai tự nguyện xét nghiệm HIV được miễn phí).

Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) sửa đổi 2020 có hiệu lực từ ngày 01/7/2021.

Công khai giá thu phí dịch vụ với người đại diện hợp pháp của bệnh nhân

Thông tư 05/2021/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/7/2021, yêu cầu niêm yết công khai:

Các văn bản, bản vẽ, sơ đồ chỉ dẫn, dấu chỉ đường đến các khu vực, khoa, phòng và đơn vị trực thuộc trong đơn vị

Các bản nội quy, quy định, giá các loại dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và giá các loại dịch vụ phục vụ người bệnh tại các địa điểm thuận lợi, dễ tìm kiếm. Việc niêm yết công khai phải thường xuyên, liên tục và kịp thời.

Tổ chức thông tin, truyền thông, tư vấn về chế độ chính sách, những vấn đề có liên quan đến việc khám bệnh, chữa bệnh kể từ khi người bệnh mới đến phòng khám bệnh, bệnh viện và phòng cấp cứu.

Thông báo trực tiếp với người bệnh, người đại diện hợp pháp của người bệnh; tổ chức sinh hoạt hội đồng người bệnh của khoa, phòng và đơn vị.

ứng dụng công nghệ trong bảo hiểm y tế

Ứng dụng 4.0 hỗ trợ tra cứu thông tin

Cổng thông tin chính thức VSSID

Đây chính là sản phẩm công nghệ số cực kỳ hữu hiệu, được ban hành và cấp phép sử dụng bởi Nhà nước Việt Nam, qua đó hỗ trợ người dùng:

  • Tra cứu mã số BHXH cá nhân trực tuyến thông qua ứng dụng hiện địa
  • Tra cứu bệnh viện có hợp đồng khám chữa bệnh theo diện Bảo hiểm Y tế hoặc theo số Bảo hiểm xã hội
  • Tra cứu quá trình tham gia BHXH, BHYT, BHTN từ khi bắt đầu đi đến làm đến thời điểm hiện tại, bao gồm mức phí người lao động chủ động đóng và người sử dụng lao động đóng hàng năm.
  • Tra cứu thông tin hưởng chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, khám chữa bệnh theo diện bảo hiểm y tế.
  • Tra cứu thời hạn còn lại để sử dụng thẻ bảo hiểm Y tế, không cần cấp phát bảo hiểm giấy
  • Tra cứu địa chỉ cơ quan bảo hiểm xã hội, đại lý thu bảo hiểm xã hội tự nguyện gần nhất

Phần mềm đang tiếp tục được cơ quan Bảo hiểm Nhà nước phát triển, với định hướng thay thế thẻ BHYT và sổ BHXH, đồng thời hỗ trợ trực tuyến 24/7.

Đây chính là cách để người lao động theo dõi hoạt động đóng bảo hiểm của bản thân khi chuyển công tác và vị trí làm việc, tránh các trường hợp:

  • Người sử dụng lao động không đóng hoặc đóng trễ hạn bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, đặc biệt có lợi với người lao động sau khi nghỉ việc, để tự giám sát, bảo vệ quyền lợi an sinh cá nhân.
  • Doanh nghiệp đóng sai, đóng nhầm số tiền bảo hiểm, căn cứ theo thoả thuận ban đầu đã có với người lao động.
  • Hỗ trợ người lao động khi mất sổ bảo hiểm, và chỉ cần Mã số bảo hiểm là đã có thể tra cứu thông tin trực tuyến

Đây chính là giải pháp để bảo vệ quyền lợi người lao động tốt nhất, vui lòng tham khảo cách lắp đặt từ Kênh thông tin chính thức của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam.

Phần mềm quản lý tổng thể AMIS dành cho nhóm khách hàng doanh nghiệp

Song song với phần mềm VSSID đã được nói trên, hiện nay, công ty cổ phần công nghệ MISA hiện nay đã và đang phát hành và đưa vào sử dụng sản phẩm nền tảng quản trị nguồn nhân lực toàn diện cho doanh nghiệp.

Với chức năng tương tự như VSSID, nhưng AMIS HRM lại là giải pháp hỗ trợ dành cho doanh nghiệp, nhóm đối tượng sử dụng lao động để theo dõi tình hình đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm Y tế và Thuế Thu nhập cá nhân, tính theo các giai đoạn tháng, quý, năm… hỗ trợ doanh nghiệp có cái nhìn tổng quát về tình hình đãi ngộ và quyền lợi công ty đã chi trả trong suốt vòng đời phát triển kinh doanh, mà hiện nay vẫn chưa có bất cứ phần mềm nào của chính phủ hay các tổ chức khác có thể đáp ứng được điều này. 

Qua đó, thông tin và dữ liệu tại AMIS MISA HRM đảm bảo: 

  • Đồng bộ dữ liệu với sự đối sánh chính xác tuyệt đối giữa mức chi trả tới quyền lợi của người lao động, cũng như thể hiện chính xác nghĩa vụ của doanh nghiệp tới nhà nước Việt Nam
  • Người lao động và người sử dụng lao động có thể sử dụng 2 ứng dụng di động song song (AMIS Nhân viên và VSSID) để đảm bảo không có sai sót gì giữa Quỹ Bảo hiểm Nhà nước và Quyền lợi doanh nghiệp đã đóng
  • Nhận hỗ trợ trực tiếp từ bộ phận HR tại công ty, người lao động có thể tự cập nhật thông tin cá nhân khi sai trên cùng phần mềm. 

Một số điểm ưu việt khác của AMIS HRM:

  • Hệ sinh thái nền tảng bao gồm 12 ứng dụng để đảm bảo quy trình quản lý nhân sự hiệu quả, công cụ quản lý dễ dàng dành cho cả phòng ban Nhân sự và nhân viên  trong công ty
  • Tối ưu hiệu quả sử dụng dành cho cả Ban lãnh đạo, Bộ phận HR và Nhân viên.
  • Tối ưu hiệu quả dụng nguồn nhân lực, quy hoạch và phát triển đội ngũ bền vững
  • Hỗ trợ chủ doanh nghiệp xây dựng chiến lược và quy hoạch nhân sự hiệu quả, dựa theo chiến lược quản lý nhân sự đã được thống nhất từ đầu

Tổng kết

Tổng kết

Có thể thấy, hiện nay, nhóm bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội đã được nới lỏng và mở rộng hết mức để đảm bảo quyền lợi của người lao động và làm rõ trách nhiệm của người sử dụng lao động tới sức khoẻ và sự an toàn từ phía nhân viên. 

Do vậy, để được cập nhật những thông tin quan trọng nhất, doanh nghiệp nên áp dụng Công nghệ số 4.0 trong công tác quản lý để đảm bảo quy trình và chính sách quản lý nhân sự luôn kịp thời, nhất quán, hiệu quả. 

Tìm hiểu thêm về Nền tảng Quản trị nguồn nhân lực MISA AMIS tại đây để dùng thử 15 ngày miễn phí!

Dùng thử miễn phí

Chia sẻ bài viết hữu ích này